Hiển thị các bài đăng có nhãn REVIEW SẢN PHẨM. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn REVIEW SẢN PHẨM. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 30 tháng 10, 2014

Review NVIDIA Quadro K5000 bởi Fastest Lab

1. Giới thiệu sản phẩm:
 
Nói đến dòng sản phẩm NVIDIA Quadro, ắt hẳn sẽ không xa lạ gì nếu bạn làm trong lĩnh vực thiết kế đồ họa, biên tập phim ảnh chuyên nghiệp. Bài viết này sẽ giới thiệu đến độc giả một sản phẩm thuộc dòng Quadro của NVIDIA, đó chính là NVIDIA Quadro K5000. Sản phẩm được nhập khẩu và phân phối bởi Anh Đức JSC (FASTEST).
Đây là dòng card chuyên dụng mà NVIDIA muốn hướng tới những người dùng chuyên nghiệp, nhu cầu xử lý công việc với mức độ phức tạp, khối lượng công việc lớn. NVIDIA Quadro K5000 lý tưởng cho những ứng dụng đồ họa chuyên nghiệp như chỉnh sửa video, chỉnh sửa màu, thiết kế, render hình ảnh 3D…
Bài viết này sẽ tập trung nhấn mạnh vào các cải tiến của Quadro K5000 so với người anh em trước đó Quadro 5000. Ngoài việc giới thiệu hình ảnh, chúng tôi sẽ tiến hành thử nghiệm và đánh giá kết quả thu được.
2. Thông tin chi tiết
2.1 Thiết kế sản phẩm chính
Không như những dòng sản phẩm Quadro trước đây, Quadro K-series có thiết kế hộp khá đơn giản với một phần sản phẩm trên nền đen và một số thông tin rút gọn về sản phẩm. 
 Mặt trước vỏ hộp Quadro K5000

 
Mặt sau vỏ hộp Quadro K5000
 
Sản phẩm được nhập khẩu và phân phối bởi Anh Đức – FASTEST
 
Mặt trước card NVIDIA Quadro K5000
 
NVIDIA Quadro K5000 có kích thước lớn, tương đương những dòng sản phẩm cao cấp thuộc phân khúc game là GeForce với quạt tản nhiệt kiểu lồng sóc cùng bộ tản nhiệt quen thuộc từ NVIDIA.

 
Mặt đứng card NVIDIA Quadro K5000
 
Mặt lưng card NVIDIA Quadro K5000, mặc dù có thông số tương đương CUDA tương đương GeForce GTX 680 nhưng có thiết kế board ngắn
 
Cận cảnh mặt lưng của card, NVIDIA Quadro K5000 sử dụng các chip nhớ GDDR5 từ Samsung với tổng dung lượng 4GB GDDR5.
Một điểm đáng chú ý với dòng sản phẩm này đó chính là không sử dụng các chip nhớ thường mà nó được trang bị thêm tính năng ECC (Error Correction Code) một tính năng mà chúng ta chỉ có thể thấy khi sử dụng các hệ thống server/workstation. Việc ứng dụng bộ nhớ có tính năng này sẽ đảm bảo công việc cho các thiết kế/biên tập viên an toàn hơn trong việc thực thi các tập tin lớn cũng như đảm khả năng vận hành trơn tru của cả hệ thống khi kết hợp cùng các workstation chính thống. 
 
Các cổng giao tiếp gồm 2 cồng DVI, 2 cồng HDMI

 
Giao tiếp SDI/G-Sync mở rộng trích xuất nội dung số từ các thiết bị bên ngoài.

 
NVIDIA Quadro K5000 chỉ cần 1 đầu 6-pin để cấp nguồn cho sản phẩm
2.2 Phụ kiện kèm theo
 
Phụ kiện đơn giản gồm có:
-          Cáp chuyển đổi DisplayPort -> DVI
-          Đầu chuyển DVI -> D-Sub
-          CD-Driver và Quick User Guide.
2.3 Thông số kỹ thuật
 

3. Đánh giá hiệu năng
3.1 Hệ thống thử nghiệm

 
 
3.2 Các thử nghiệm lý thuyết
* GPU-Z:
 
* Specviewperf 12:
Sử dụng công cụ benchmark như Specviewperf 12 để đánh giá nhanh hiệu năng của NVIDIA Quadro K5000.
Giới thiệu sơ lược về Specviewperf 12: Đây là công cụ đánh giá hiệu năng các sản phẩm Professional Graphics Card trong khả năng dựng và hiển thị các mô hình thiết kế từ các ứng dụng phổ biến như Catia, PTC Creo, Autodesk Maya, Dassault Systems Solidworks. Specviewperf 12 mô phỏng việc dựng hình và lệnh thực thi giống như các ứng dụng thực tế nên kết quả thu được có độ chính xác cao. Do dòng sản phẩm Quadro không chỉ sử dụng cho thiết kế đồ họa, mà nó còn dung trong các lĩnh vực khác như nghiên cứu khoa học, phân tích dữ liệu nên trong Specviewperf 12 cũng có thêm phần đánh giá hiệu năng trong việc tái tạo hình ảnh dùng trong y tế và các ngành khác…
 
4 Kết luận
Chúng ta đã biết NVIDIA là một thương hiệu thống lĩnh trong việc sản xuất ra các loại card đồ họa chuyên dụng từ trước đến nay. Tuy vậy, NVIDIA không ngủ quên với vòng nguyệt quế, mà họ luôn có xu hướng tiếp tục nghiên cứu, giới thiệu đến người dùng những công nghệ mới, các thông số và hiệu suất cũng được cải thiện tốt hơn. Card đồ họa NVIDIA Quadro K5000 mà chúng tôi mới thử nghiệm cũng là một ví dụ điển hình cho xu hướng đó. Nó có thể thay thế cho Quadro 5000 với hiệu suất làm việc nhanh hơn khoảng 35% (4 GB GDDR5 so với 2.5 GB GDDR5, băng thông bộ nhớ 173GB/s so với 120GB/s), mang lại lợi ích kinh tế hơn khoảng 20% (điện áp 122W so với 150W, xuất được 4 màn hình so với 2 màn hình…) và một số lợi ích khác.
Chip GK104 được sử dụng phổ biến trong các card cho chơi game, tuy nhiên với Quadro K5000 nó được thiết kế hoàn hảo hơn cho các sản phẩm đồ họa chuyên nghiệp. NVIDIA không chỉ tái xử dụng cấu trúc đồ họa của card chơi game mà còn tối ưu hóa nó cho đồ họa chuyên dụng với các cải tiến như sau:
Trước hết, họ đã thay đổi power profile và clock rates làm cho hiệu quả làm việc của Quadro K5000 cao hơn thế hệ trước.
Thứ 2: card đồ họa chuyên dụng kèm với bộ nhớ trong GDDR5 với dung lượng bộ nhớ lớn, vì vậy nó có thể dễ dàng xử lý các mô hình đồ họa phức tạp và kết cấu chất lượng cao.
Thứ 3: các dòng Quadro có tính năng CAD/CAM/CAE driver được tối ưu hóa cho các ứng dụng chuyên ngành.
Và cuối cùng, Quadro K5000 hỗ trợ tốt cho công nghệ Maximus (NVIDIA đã giới thiệu công nghệ này vào ngày 15/11/2011), vì vậy nó có thể kết hợp với card Tesla và tương thích với công nghệ Mosaic (cho phép xuất ra nhiều màn hình cùng 1 lúc).
Chúng ta có thể thấy rằng NVIDIA Quadro K5000 là card đồ họa lý tưởng cho các ứng dụng chuyên ngành như biên tập video, phức hợp (compositing), sửa màu (color correction), ảo hóa thiết kế (design visualization) và render 3D. Nó là sự thành công của NVIDIA, tuy nhiên dường như chưa hài lòng với những gì đạt được, họ còn muốn tạo ra các dòng mới với chức năng cải thiện tốt hơn và các thông số “khủng” hơn. Trong bài viết sau, chúng tôi sẽ đề cập đến Card đồ họa mạnh nhất hiện nay: NVIDIA Quadro K6000.
Hiện tại ở Việt Nam, NVIDIA Quadro K5000 đang được phân phối chính thức bởi Công ty Anh Đức với thời gian bảo hành 3 năm.


Xem Review các sản phẩm khác như: review Quadro K2000review Quadro K4000review Quadro K600

Thông tin công ty

Review NVIDIA Quadro K4000 bởi Complete-TV



Bài viết sẽ review NVIDIA Quadro K4000, đây là một trong số các dòng card thuộc Quadro K Series. Quadro K4000 được phát triển đã có sự cải tiến về chip xử lý. Dòng card này sử dụng kiến trúc GPU Kepler với hiệu năng cao hơn và mức tiêu thụ điện năng thấp hơn so với người anh em trước đó – Quadro 4000. Bài review Quadro K4000 sẽ so sánh sự khác nhau về thông số kỹ thuật và hiệu suất thực tế để trả lời cho câu hỏi Quadro 4000 và Quadro K4000 cái nào tốt hơn.
TỔNG QUAN VÀ TÍNH NĂNG
Quadro K4000 là card đồ họa nằm trong nhóm card tầm trung thích hợp với đại đa số người dùng, những người có nhu cầu sử dụng card đồ họa cho các tác vụ về hình ảnh, sản xuất phim, đồ họa 3D…
Được thiết kế và xây dựng đặc biệt cho các máy trạm chuyên nghiệp, Quadro K4000 hỗ trợ cho hơn 200 ứng dụng chuyên nghiệp trong các lĩnh vực như: khoa học, giải trí, y học, đồ họa, năng lượng, dầu khí, năng lượng,…
Là card tầm trung, nhưng NVIDIA đã chứng tỏ được sức mạnh cũng như bản lĩnh của mình với kiến trúc NVIDIA Kepler cho hiệu suất đáng kinh ngạc. Bộ nhớ GPU lớn lên tới 3GB GDDR5, 768 nhân CUDA xử lý song song SMX, khả năng hiển thị lên đến bốn màn hình cùng một lúc, và tương thích với Shader Model 5, tất cả trong một loại khe cắm duy nhất.
Quadro K4000 mang lại một cấp độ mới hoàn toàn về hiệu suất và khả năng làm việc cho các dòng máy trạm thông qua các tính năng độc đáo của kiến trúc Kepler như: engine SMX thế hệ kép, chống răng cưa TXAA và FXAA… Cho dù bạn đang tạo ra một sản phẩm mang tính cách mạng, thiết kế kiến trúc đột phá, quản lý các dữ liệu cực lớn, hay tạo ra những hình ảnh trực quan sinh động thì Quadro K4000 vẫn đảm bảo cung cấp năng lượng cho bạn làm việc đó nhanh và hiệu quả hơn.
ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT
 
NVIDIA Quadro K4000 VS NVIDIA Quadro 4000
 
Nhìn qua bảng so sánh thông số kỹ thuật, chúng ta có thể thấy được sự khác biệt giữa 2 sản phẩm. Quadro K4000 được cải tiến với kiến trúc Kepler, mã GK104 28nm nhỏ gọn hơn nhiều so với với Quadro 4000 với kiến trúc Fermi, mà GF100 40nm.  Ngoài ra. GPUKepler không chỉ là GPU nhanh nhất, mà còn là bộ vi xử lý có kiến trúc phức tạp nhất từng được chế tạo. Việc cải tiến về GPU chắc chắn sẽ tăng được hiệu suất làm việc của card. Cụ thể sẽ được thể hiện trong phần test hiệu suất bên dưới.
Khám phá bao bì sản phẩm
Mặt trước và mặt sau bao bì sản phẩm card Quadro K4000

Bao bì mới của NVIDIA Quadro k4000 lần này được thiết kế một cách tối giản hóa hơn với tông màu đen  làm nền chủ đạo và màu xanh như những phiên bản trước đã có mà không cần bất kỳ những họa tiết phức tạp nhưng vần tạo được sự chuyên nghiệp.
 
Bên trong bao bì của card
Khám phá bao bì bên trong thì so với những phiên bản trước là NVIDIA Quadro 4000 thì bên trong không khác gì nhiều. Bên trong hộp vẫn là một lớp giấy đệm định dạng tương tự như bao bì cũ trước đó
 
Phụ kiện của Quadro K4000
Phụ kiện bao gồm: Sổ bảo hành, CD driver (NVIDIA Ver.4 - 311,15) DVI để adapter D-Sub, 4pin Molex đến 6 Pin PCIe Connector và DisplayPortto DVI Adapter
Mặt trước và mặt sau của card
So với phiên bản trước là NVIDIA Quadro 4000 thì hầu như K4000 không khác gì nhiều, PCB vẫn là màu xanh lá nhưng ngắn hơn so với NVIDIA Quadro 4000 , bộ tản nhiệt với màu đen trắng.
Quạt tản nhiệt được gắn trực tiếp vào card
Bộ phận tản nhiệt của card
Zoom, ta có thể thấy bộ phận tản nhiệt dưới sự che chở của các nan hoa, tấm nhôm composite, cũng như card đồ họa, tản nhiệt tấm được kết nối và tiếp xúc đồng thời với ống dẫn nhiệt,  GPU được gắn trực tiếp với dầm, bao quanh là những tấm nhôm đen mờ nhờ thế PCB tăng thêm trọng lượng.
 
Trên hình chúng ta tìm thấy một cổng cung cấp điện, 4 Pin để kết nối 3D Stereoscopic và 3 Pin để kết nối 3D
 
Hình ảnh chi tiết về cổng kết nối màn hình
Với những tính năng như vậy, có thể người dùng đòi hỏi tăng thêm hiệu năng cao hơn thì có thể kết nối vào.
 
Cổng màn hình hiển thị bao gồm: 2 cổng DisplayPort 1.2, 1 cổng DVI-I

 
Sự khác nhau về bề mặt của Quadro K4000 và Quadro 4000
Sau khi so sánh thì ta có thể thấy rằng bề mặt của Quadro K4000 nhẵn bóng hơn, trong khi đó thì Quadro 4000 bề mặt đen mờ thiếu độ nhẵn, lỗ thông hơi được đặt ở cuối thẻ card.
 

Hình ảnh chi tiết sản phẩm của 2 sản phẩm Quadro K4000 và Quadro 4000
Quadro K4000 vẫn tham khảo thiết kế của Quadro 4000 nhưng các chi tiết thiết kế được tối ưu và sắp xếp một cách hiệu quả hơn.
Cấu hình hệ thống test
  •  

Phần mềm test

 Test hiệu suất giữa hai mô hình NVIDIA Quadro K4000 VS NVIDIA Quadro 4000
 
 
 

KẾT LUẬN

NVIDIA Quadro K4000
Trong bài review NVIDIA Quadro K4000  này thì  hiệu suất tổng thể của mô hình Quadro K4000 mạnh hơn Quadro 4000 xấp xỉ 15 %, trong khi tiêu thụ điện năng ít hơn một nửa đó là điểm lợi thế cạnh tranh của Quadro K4000 và việc kiểm soát nhiệt độ cũng được cập nhật để làm mát tốt hơn. Quadro K4000 có giá khoảng từ 16-17 triệu, không cao hơn Quadro 4000. Do đó, những người đang tìm kiếm một máy trạm đồ họa ở một mức giá rất phải chăng và hiệu quả mong muốn. Đầy đủ tính năng như Quadro K4000 là một lựa chọn cho những người yêu thích một trạm làm việc tốt.
Xem Review các sản phẩm khác như: review Quadro K2000review Quadro K5000review Quadro K600

Thông tin công ty

Review NVIDIA QuadroK600 bởi Complete-TV

Một trong những dòng bán chạy của K Series là Quadro K600. Quadro K600 là một sản phẩm tương đối tốt với mức giá không phải là quá đắt. Đối với những người mới bắt đầu và mong muốn có được một máy trạm tốt thì có thể sử dụng card đồ họa trung cấp sau đó thì tiến tới dùng các card đồ họa cao cấp hơn. Quadro K600 sử dụng GPU thế hệ mới, cũng như các model của dòng Quadro K có thể dùng để tăng hiệu năng vượt trội so với dòng chip GPU loại cũ. Bài review Quadro K600 này sẽ cho chúng ta thấy rõ các điểm nổi bật. Đầu tiên, hiệu năng được cải thiện của Quadro K600 được thể hiện ngay với những thông số cơ bản.
Thông số kỹ thuật
NVIDIA Quadro K600 và NVIDIA Quadro 600
Các đặc điểm kỹ thuật, trừ khi có sự thay đổi trong các GPU GK107, trong Shaders, Base Clock, Memory Clock , nhưng nó vẫn là loại bộ nhớ trong DDR3 với card đồ họa Entry và có cùng hiệu năng, tuy nhiên thì điều này không làm tăng dung luợng bộ nhớ. Liệu Quadro K600 mạnh hơn Quadro 600 hay không, bài review Quadro K600 này sẽ trả lời cho các bạn biết 2 dòng này khác biệt như thế nào. Sau đây chúng ta cùng xem xét một vài hình ảnh cụ thể về dòng này.
Khui hộp sản phẩm
 
Mặt trước và mặt sau của vỏ hộp Quadro K600

Hầu như không có sự khác nhau kể từ model Quadro K4000, chúng đều được chứa trong hộp đen với màu trang trí là màu xanh lá cây. Hộp bao bì phía ngoài thì giống nhau, chỉ có khác biệt về số model và thông số kỹ thuật chi tiết phía sau camera.
 
 Phụ kiện đi kèm
Thiết bị này cũng bao gồm gói cài đặt sử dụng, bảo hành, CD Driver (NVIDIA Ver.4 - 311,15), DVI để adapter D-Sub, DVI DisplayPortto Adapter và giá đỡ nếu có thay đổi trong 1 số trường hợp nhỏ.
Thiết kế bề mặt của Quadro K600
Nếu bạn nhìn vào thiết kế ở bề mặt thì hầu như không có sự khác biệt so với Quadro 600 tuy nhiên vẫn chưa được đầy đủ, bằng việc thấy rằng PCB ngắn hơn so với bình thường. Tản nhiệt nhiều, yếu hơn PCB và được bố trí ở cổng khác.
 
Bộ tản nhiệt

Card đồ họa Entry tiếp tục sử dụng bộ tản nhiệt tuơng tự như Quadro K4000 với bề mặt màu đen, tản nhiệt xung quanh, trang trí bằng sọc đen bóng với logo, NVIDIA Quadro được đặt cùng vị trí với Quadro 600.


 
Quạt làm mát

Bộ làm mát giống như là một máy bơm cỡ nhỏ. Sự thay đổi này có thể ảnh hưởng đến quạt làm mát hay không? Câu trả lời sẽ có trong phần kiểm tra tiếp theo.
Card đồ họa NVIDIA Quadro K600 với biểu tượng nằm bên dưới.

Bố trí chip trong Quadro K600

Với diện tích nhỏ và được cài đặt ngay tại vị trí ban đầu thì việc bố trí chip đã được thay đổi một chút cho phù hợp với kiến trúc mới.
Các cổng kết nối

Bao gồm việc di chuyển các cổng để kết nối các phần cung cấp điện ở duới. Nếu như so sánh giữa mô hình này với card đồ họa Quadro 600,  thì cả 2 tương đối giống nhau nhưng với dòng này thì cổng điện ở phía trên.

Tuy có cùng số model cho các phiên bản nhưng các mã số trên card vẫn phải  rõ ràng truớc khi đuợc lắp ráp.
 
Các cổng tín hiệu

Các cổng tín hiệu hình ảnh không khác nhiều so với Quadro 600, nhưng ngòai ra còn có một cổng DVI-I (Dual Link) và Display Port 1.2 với 1 cổng hỗ trợ độ phân giải lên đến 2560x1600 @ 60Hz.
So sánh với phiên bản thứ hai của Quadro K600
Hãy thử so sánh với phiên bản thứ hai, một số điểm khác biệt là cổng cung cấp chip điện năng và công suất quạt được thay đổi một chút. Tản nhiệt được sử dụng đổi từ màu đồng - đen thành màu đen và các loại quạt là khác nhau.
Chiều dài PCB của Quadro K600 là ngắn hơn so với mức trung bình.

Như đã đề cập ở trên, chiều dài PCB của Quadro K600 là ngắn hơn so với mức trung bình. Tản nhiệt hoạt động nhiều hơn một chút bên trong thẻ, trong khi tản nhiệt của Quadro 600 và PCB thì dài hơn.
Sự khác biệt về màu sắc của hai phiên bản
Cuối cùng, một sự khác biệt nữa đó là về màu sắc, ngoài ra số model màn hình bên trong  đều ở cùng một vị trí, sau bài review Quadro K600 này có thể kết luận rằng hầu như Quadro K600 và Quadro 600 không có sự khác biệt nhiều về hình dạng bên ngoài.

Cấu hình hệ thống máy test
System Informations
CPU
Intel i5 3570K @4.5GHz./1.265V.
MEMORY
Team Xtreem LV PC3 8GB KIT @ 1600MHz.
MAINBOARD
ECS Z77H2-A3
GRAPHIC CARD
Leadtek NVIDIA Quadro K600
CPU COOLING
Intel Stock Cooling
POWER SUPPLY
Thermaltake ToughPower 1500W
STORAGE
Plextor M5 Pro Xtreme 256GB
DISPLAY
Samsung Synmaster SA300 23” (Res. 1080P)
TEST BENCH
Lianli T60
Software Used
Operating System
Windows 7 Ultimate 64Bit
BIOS Ver.
4.6.5
Driver GPU Ver.
NVDIA 311.15

Phần mềm test
Software Benchmark Suite
Final Fantasy XIV : A Realm Reborn Official Benchmark
Final Fantasy XIV Official Benchmark
PLA Chinese Unreal Engine 3 Benchmark
Resident Evil 5 Benchmark
Resident Evil 6 Benchmark
Street Fighter IV Benchmark
The Last Remnant Benchmark
Specviewperf 11
Furmark GPU Stress Test
 
 
 
 
Kết luận
 
Qua kết quả test, chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy Quadro K600 có hiệu năng làm việc vượt trội hơn Quadro 600. Chính vì lý do đó, việc lựa chọn Quadro K600 cho công việc là sự lựa chọn hợp lý với mức giá phải chăng.

* Thông tin Công ty:

 

Copyright @ 2013 NVIDIA Quadro.